Game design A-Z

R

G
Game art rocks

Advertisements
Game design A-Z

Màu sắc kỹ thuật số (Understanding Digital Colors)

Video hướng dẫn:

Bài dịch:

Vấn đề trong bài
  1. Tại sao cần phải hiểu về màu sắc ?
  2. Sắc độ (Saturation) và độ sáng tối của màu (Value)
  3. 6 cách hòa sắc
1. TẠI SAO CẦN PHẢI Hiểu về màu sắc ?

Khi sử dụng đúng cách, màu sắc có thể thay đổi trạng thái của hình ảnh hoặc tác động đến cốt truyện. Nó cũng giúp hút mắt người xem vào một yếu tố trọng tâm. Trong ví dụ dưới đây, màu  sắc kĩ thuật số được sử dụng với hiệu quả tập trung sự chú ý  của bạn đến chiếc ống,  Và bảng màu được kiểm soát khá tốt để giữ hình ảnh ở trạng thái yên tĩnh.

Màu sắc được thực hiện cho bức hình dưới đây có hiệu quả tạo trạng thái vui vẻ và tươi sáng

2. Saturation và Value

Saturation intensity of the color (cường độ của màu sắc hay “sắc độ”)
Value brighness/darkness of the color ( độ sáng tối của màu sắc)

Ở 20% Saturation (Sắc độ) màu đỏ trở thành hồng nhạt

Ở 20% Value (Độ sáng tối) màu đỏ trở thành màu nâu đỏ đậm. Trên thực tế với màu đỏ chủ đạo bạn có thể tạo ra vô số màu chuyển chỉ bằng cách thay đổi Saturation (sắc độ) và Value (độ sáng tối).

Vậy tại sao ta cần biết điều này? Bởi Saturation (sắc độ) và Value (độ sáng tối) có thể tạo ra hoặc phá hủy hình ảnh của bạn. Rắc rối  lớn nhất mà tôi thấy đối với CG renders (kết xuất đồ họa) là hòa sắc quá độ:

Bởi vì khiến  người xem phải nhìn một sắc độ quá mạnh, bạn không cho mắt họ có điểm nghỉ, cho nên nhìn rất khó chịu. Do đó bạn không nên sử dụng màu có sắc độ 100%,sau đây là mức độ ổn hơn nhiều:

Cũng không thể nói sắc độ 100% là xấu. Thực tế nếu sử dụng ở mức độ vừa phải nào đó, nó sẽ đem lại hiệu quả tuyệt vời:

Maxfield Parrish – Salzkarawane am toten meer (from ArtRenewal.org)
Maxfield Parrish – Salzkarawane am toten meer (from ArtRenewal.org)

———————————————————————————————————–

Tham khảo từ :http://www.blenderguru.com/tutorials/understanding-colors/

Màu sắc kỹ thuật số (Understanding Digital Colors)

TRIZ-40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO

TRIZ viết tắt cụm từ Teoriya Resheniya Izobreatatelskikh Zadatch, phiên âm thành Lý thuyết giải các bài toán sáng chế.
Sáng tạo là hoạt động tạo ra bất kì cái gì mới và cái mới đó đem lại ích lợi.
Ví dụ:
Học sinh tự tìm ra cách giải mới có thể giải được bài tập một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Người bán hàng sử dụng cách tiếp thị mới thu hút khách hàng, bán được nhiều sản phẩm hơn.
Nhà toán học phát hiện và chứng minh các định lý, khái niệm mới
Acsimet tìm ra lực đẩy của nước (lực đẩy Acsimet) xác định người thợ kim hoàn gian lận vàng của vua.
Thần đèn Nguyễn Cẩm Lũy tìm ra cách dời những ngôi nhà với kích thước rất lớn từ nơi này đến nơi khác.

Thủ thuật là thao tác tư duy đơn lẻ kiểu: hãy đặc biệt hoá bài toán, hãy phân nhỏ đối tượng, hãy làm ngược lại…
1. Nguyên tắc phân nhỏ

a) Chia đối tượng thành các phần độc lập.

-Để di chuyển 100 cái ghế ra khỏi phòng, đòi hỏi phải khiêng từng cái.

b) Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.

– Máy vi tính gồm có các thành phần như thùng máy, màn hình, ram, ổ cứng, ổ dvd …có thể tháo lắp được.
Khi máy tính bị sự cố, chỉ cần xác định bộ phận nào bị hư, và thay thế bộ phận đó, không cần phải thay toàn bộ máy tính.
Hoặc nâng cấp máy tính, chỉ cần thay thế 1 số bộ phận.
Đối với việc vận chuyển các máy tính lớn cũng dễ dàng hơn, bằng cách vận chuyển từng bộ phận của máy tính, sau đó lắp ráp lại với nhau.
– Chia một công việc lớn thành các công việc nhỏ hơn, mỗi công việc này tương ứng với 1 chương trình con, sau đó lắp ghép các chương trình con này lại thành chương trình lớn giải quyết công việc ban đầu. (Lập trình).

c) Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

– Miếng thịt bò được băm nhỏ ra, sẽ mềm hơn, ít dai hơn, thời gian chế biến ngắn hơn.

2. Nguyên tắc “tách khỏi”

Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách phần duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng.
– Trên bàn có giáo khoa và truyện tranh. Để tập trung cho việc học, người học tách truyện tranh (phiền phức) đi chỗ khác, hoặc tách sách giáo khoa (cần thiết) ra một nơi khác để học.
– Để tránh tiếng ồn bên ngoài, người học có thể tách tiếng ồn đi (phiền phức) bằng cách đeo tai nghe headphone.
– Khi học bài, người học phải biết tách các ý chính (cần thiết), có như vậy việc học bài mới nhớ lâu, dễ hiểu.
– Vào mùa hè, thời tiết nóng bức sẽ cản trở công việc, do đó người ta tách nhiệt độ nóng (phiền phức) ra khỏi phòng bằng cách sử dụng quạt, máy điều hòa nhiệt độ, hoặc cách tốt nhất là trồng nhiều cây xanh.

3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

Thay đổi các phần của đối tượng, để đối tượng có thể hoạt động tốt hơn.- Bìa sách cần được làm dày hơn các trang sách để bảo vệ các trang sách.
– Thân nhiệt người bình thường ở 37 độ, nếu thấp hoặc cao hơn nhiệt độ này là có vấn đề. Do đó trên các cặp nhiệt độ, 37 độ được ghi bằng màu đỏ.

4. Nguyên tắc phản đối xứng

Chuyển đối tượng có hình dạng (phẩm chất) đối xứng thành không đối xứng (nói chung làm giảm bậc đối xứng).
– Các xe ô tô du lịch loại nhỏ có cửa mở ở cả hai phía nhưng các xe lớn (ô tô buýt chẳng hạn), chỉ mở phía tay phải, sát với lề đường.
– Chỗ ngồi của lái xe trong ôtô không ở chính giữa mà ở bên trái hay bên phải tùy theo luật giao thông cho phép lưu thông bên trái hay bên phải.

5. Nguyên tắc kết hợp

Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận.
– Loại búa có một đầu để đóng đinh, đầu kia dùng để nhổ đinh. (đóng đinh và nhổ đinh là 2 hoạt động kế cận)
– Nhiều chìa khóa kết hợp lại thành chùm chìa khóa tránh thất lạc. (các đối tượng đồng nhất)
– Trong thư viện những quyển sách cùng loại (đối tượng đồng nhất) được xếp cùng với nhau để người đọc dễ tìm kiếm, tra cứu.
– Để học từ vựng hiệu quả, khi học một từ nào đó, người học cần học thêm các từ đồng nghĩa.

6. Nguyên tắc vạn năng

Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác.
– Bút thử điện đồng thời là tuốc nơ vít
– Xe lội nước vừa đi được trên bộ, vừa đi được dưới nước
– Đào tạo người học theo hướng phát triển toàn diện, vừa giỏi về kiến thức lẫn kĩ năng, phương pháp, có sức khỏe tốt, thông thạo nhiều ngoại ngữ, biết cách tự học…

7. Nguyên tắc “chứa trong”

a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba …
b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
– Loại ăngten, dùng cho các máy thu thanh, thu hình, khi cần có thể kéo dài hoặc thu ngắn lại nhờ những ống kim loại đặt bên trong nhau.
– Vận chuyển vật liệu trong các đường ống

8. Nguyên tắc phản trọng lượng

Nếu đối tượng có nhược điểm, cần liên kết đối tượng với một đối tượng khác có ưu điểm nhằm bù trừ nhược điểm của nó.
– Nhảy dù, hãm máy bay bằng dù.
– Loại hàng hóa có bao bì, hình thức đẹp, nhằm bù trừ cho chất lượng hàng không cao.
– Mỏ neo giữ tàu khỏi trôi.

9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ

Nếu theo điều kiện bài toán cần thực hiện tác động nào đó, yêu cầu thực hiện phản tác động trước.
– Loại đồ chơi phải lên dây cót trước.
– Trước khi phẫu thuật phải gây tê, gây mê bệnh nhân.
– Học và đào tạo trước khi làm việc.

10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng.
– Tem, biên lai đã tạo lỗ trước, khi cần xé ra dễ dàng, nhanh chóng.
– Tem, nhãn bôi keo trước, khi dùng chỉ việc dán.
– Thực phẩm làm sẵn, mua về có thể nấu ngay được.

11) Nguyên tắc dự phòng

Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
– Các phương tiện báo cháy, phòng cháy, chữa cháy
– Các loại chuông, đèn báo sự nguy hiểm
– Các biện pháp phòng bệnh

12) Nguyên tắc đẳng thế

Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng.
– Tại các nhà ga, người ta làm sân ga bằng với chiều cao của sàn tàu, hành khách dễ dàng ra vào các toa tàu.
– Các bảng điện, bảng đồng hồ điều khiển, bảng thông báo…đặt đúng với tầm nhìn.

13) Nguyên tắc đảo ngược

Thay vì hành động như bình thường, hãy hành động ngược lại
– Chứng minh phản chứng trong toán học.
– Trong kiểm tra trắc nghiệm, thay vì lựa chọn các đáp án đúng, hãy làm ngược lại bằng cách loại trừ các đáp án sai.
– Trong việc tiếp thu kiến thức, người học sẽ thay cho câu hỏi Tại sao? bằng Tại sao không?. Ví dụ, quan sát giáo viên giải bài tập, người học sẽ đặt câu hỏi Tại sao thầy lại không giải bằng cách khác?
– Thay vì mua hàng người ta phải ra chợ hoặc cửa hàng, có cách phục vụ ngược lại là mang hàng đến bán tận nhà.

14) Nguyên tắc cầu (tròn) hoá

a) Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
b) Chuyển từ cách tiếp cận thông thường (thẳng) sang cách tiếp cận khác (vòng).- Khi thông báo những tin buồn, người nói thường không nói ngay (thẳng) vào vấn đề, mà có thể nói theo cách khác (vòng) nhằm giảm nhẹ đi.
– Có nhiều cách để giải 1 bài toán, 1 vấn đề.
– Bàn hình chữ nhật, hình vuông chuyển thành hình ôvan, hình tròn.
– Dây nối ống nghe với máy điện thoại bàn có dạng lò xo xoắn.
– Để thành công trên con đường học vấn có nhiều cách: Tự nghiên cứu, Du học, Tham gia các hội thi…
– Nhà văn thường ít khi viết trực tiếp (thẳng) mà thường viết theo cách gián tiếp (vòng) để tăng tính bất ngờ và hấp dẫn độc giả.

15) Nguyên tắc linh động

Chuyển đối tượng từ trạng thái không thay đổi trong suốt quá trình hoạt động sang thay đổi để phù hợp tốt nhất với từng giai đoạn khác nhau của quá trình đó.
– Ô, dù có thể bung ra lúc trời mưa, và có thể xếp gọn dễ dàng khi trời không mưa.
– Sau khi ăn kẹo (giai đoạn 1), còn lại giấy bọc kẹo có thể gây ô nhiễm môi trường (giai đoạn 2). Người ta tạo ra kẹo có giấy bọc ăn được, từ đó hạn chế việc gây ô nhiễm môi trường.
– Các loại bàn ghế có thể mở ra dễ dàng khi cần, và có thể thu gọn lại.
– Khai báo biến tĩnh (bộ nhớ cố định) gặp nhiều hạn chế, do đó người ta nghĩ ra việc khai báo biến động (bộ nhớ thay đổi). //Lập trình

16) Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản và dễ giải hơn.
– Phép tính làm tròn số, tính gần đúng trong toán học.
– Phương pháp heuristic trong Tin học.
– Trong ôn thi kiểm tra, thường người học không biết chính xác phần kiểm tra rơi vào những nội dung nào, do đó tốt nhất là ôn tập toàn bộ (tránh học tủ).
– Khi làm kiểm tra, câu nào không làm được thì không nên bỏ trống, mà nên chọn 1 đáp án của câu đó.
– Phương pháp vét cạn (nếu không biết chính xác cách giải thì duyệt toàn bộ, bài toán sẽ đơn giản hơn nhiều), phương pháp heuristic (kết quả “tối ưu chính xác” tốn nhiều thời gian, nên nhận kết quả “gần tối ưu” chấp nhận được, khi đó thời gian sẽ nhanh hơn rất nhiều).

17) Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

Thay vì nhìn (sử dụng) đối tượng theo cách thông thường, hãy nhìn (sử dụng) đối tượng từ những góc độ, “chiều” khác nhau có trong đối tượng và môi trường.
– Các loại quần áo có thể mặc được cả 2 mặt, do đó không mất nhiều thời gian chọn lựa.
– Nhà ở một tầng, 2 tầng, …, nhiều tầng.
– Chứng minh phản chứng là cách xem xét theo chiều ngược lại.
– Hệ quy chiếu trong vật lý là một cách xem xét chiều dựa vào các đối tượng tham gia trong bài toán (bằng cách giả sử một đối tượng, một tính chất nào đó đứng yên).

18) Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học

a) Làm đối tượng dao động.
b) Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng số siêu âm).
c) Sử dụng tầng số cộng hưởng.
d) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
e) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
Dao động hiểu theo nghĩa: Đối tượng có thể dễ dàng thay đổi xung quanh trạng thái cân bằng của mình. Những đối tượng có khả năng đó thường có sức sống cao, dễ thích nghi với môi trường.
– Xích đu dành cho trẻ em.
– Con lật đật có khả năng dao động.
– Con lắc đồng hồ.

19) Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ.
c) Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác.
Khi tác động liên tục gặp vấn đề khó khăn, người ta sẽ giải quyết chúng bằng cách chuyển sang tác động theo chu kỳ (ngắt quãng, rời rạc)
– Đèn xi-nhan quẹo phải (trái), đèn trên các xe cứu thương có dạng nhấp nháy để báo hiệu cho các xe khác.
– Thay vì học bài liên tục từ sáng đến tối sẽ gây mệt mỏi, hiệu quả không cao, nên chia thành các khoảng thời gian (45 phút đến 1 tiếng), kết hợp với thời gian nghỉ ngơi hợp lý (10 phút).
– Khi thuyết trình, đọc liên tục sẽ gây mệt mỏi cho người đọc lẫn người nghe. Do đó cần phải biết lên giọng, xuống giọng một cách hợp lý, có thời gian dừng khi chuyển từ ý này sang ý khác.

20) Nguyên tắc liên tục tác động có ích

a) Thực hiện công việc một cách liên tục.
b) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
Nguyên tắc này đòi hỏi các tác động có ích phải xảy ra liên tục (không có thời gian chết) và tính có ích của các tác động phải càng ngày, càng tăng.
– Trong khoảng thời gian nghỉ ngơi giữa các giờ học, học sinh nên đi bộ hoặc tập thể dục, vận động nhẹ nhàng nhằm thư giãn đầu óc, tăng cường sức khỏe…
– Tàu đánh cá kết hợp với chế biến, đóng hộp trên đường về.
– Khi giải quyết một vấn đề, không nên chỉ ngồi yên suy nghĩ, mà nên vẽ hình ra.

21. Nguyên tắc “vượt nhanh”

a) Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
b) Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
– Trong khi làm bài thi, câu nào cảm thấy làm chưa ra thì nên chuyển sang câu khác. Khi nào có thời gian thì quay lại giải các câu này.
– Trong những tình huống nguy cấp đòi hỏi phải xử lý nhanh.
– Ghế ngồi phi công bật ra khỏi buồng lái rất nhanh khi máy bay bị cháy, có nguy cơ nổ.

22. Nguyên tắc biến hại thành lợi

a) Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi.
b) Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
c) Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
– Học sinh nghèo hiếu học đã biến hoàn cảnh không thuận lợi thành động lực học tập.
– Sau mỗi lần thất bại, nếu biết rút kinh nghiệm, thành công sẽ rực rỡ.
– Tiêm vắc xin (vi trùng yếu) vào cơ thể để tạo miễn dịch.
– Thất bại là mẹ thành công.

23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi

a) Thiết lập quan hệ phản hồi

b) Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi (hoàn thiện) nó.

Phản hồi hiểu theo nghĩa: đối tượng (chức năng) A tác động lên đối tượng (chức năng) B, sau đó đối tượng (chức năng) B cũng có tác động ngược trở lại đối tượng (chức năng) A.- Học sinh chơi game nhằm mục đích thư giãn đầu óc (quan hệ thuận), tuy nhiên sau đó học sinh lại cảm thấy căng thẳng đầu óc hơn, suy nghĩ chậm chạp hơn, điều này đã tác động ngược trở lại (quan hệ nghịch) việc chơi game, yêu cầu học sinh phải giảm thời gian chơi game lại.
– Học sinh nỗ lực học tập để đạt được thành tích cao (quan hệ thuận), sau một thời gian kết quả học kì của học sinh đó đạt loại GIỎI, kết quả này đã tác động ngược trở lại (quan hệ nghịch) sự nỗ lực học tập của học sinh, giúp học sinh tự tin hơn và không ngừng phấn đấu trong học tập.
– Định luật 3 Newton.

24. Nguyên tắc sử dụng trung gian

Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.

25. Nguyên tắc tự phục vụ

a) đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa.
b) Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư.

26. Nguyên tắc sao chép (copy)

a) Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao.
b) Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết.
c) Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại.

27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”

Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí dụ như về tuổi thọ).

28. Thay thế sơ đồ cơ học

a) Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
b) Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng .
c) Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định .
d) Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.

29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.

30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
a) Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối.

b) Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng.

31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
a) Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ..)
b) Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.

32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc
a) Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
b) Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
c) Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang.
d) Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
e) Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
33. Nguyên tắc đồng nhất Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước.
34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
a) Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi..) hoặc phải biến dạng.
b) Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc.
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
a) Thay đổi trạng thái đối tượng.
b) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
c) Thay đổi độ dẻo
d) Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
36. Sử dụng chuyển pha
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng…
37. Sử dụng sự nở nhiệt
a) Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
b) Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng vài vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau.
38. Sử dụng các chất oxy hoá mạnh
a) Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy.
b) Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy.
c) Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy.
d) Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon.
39. Thay đổi độ trơ
a) Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
b) Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.
c) Thực hiện quá trình trong chân không.
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite). Hay nói chung, sử dụng các loại vật liệu mới.

Stt

Tên nguyên tắc

Phiên âm tiếng Anh

Cần cho doanh nhân

1

Phân nhỏ Segmentation

x

2

Tách khỏi Taking out

x

3

Phẩm chất cục bộ Local quality

x

4

Phản đối xứng Asymmetry

5

Kết hợp Merging

x

6

Vạn năng Universality

x

7

Chứa trong “Nested doll”

x

8

Phản trọng lực Anti-weight

9

Gây ứng suất sơ bộ Preliminary anti-action

10

Thực hiện sơ bộ Preliminary action

x

11

Dự phòng Beforehand cushioning

x

12

Đẳng thế Equipotentiality

13

Đảo ngược “The other way round”

x

14

Cầu (tròn) hóa Spheroidality – Curvature

15

Linh động Dynamics

16

Giải “thiếu” hoặc “thừa” Partial or excessive actions

x

17

Chuyển sang chiều khác Another dimension

x

18

Sử dụng dao động cơ học Mechanical vibration

19

Tác động theo chu kỳ Periodic action

20

Liên tục tác động có ích Continuity of useful action

x

21

Vượt nhanh Skipping

22

Biến hại thành lợi “Blessing in disguise” or “Turn Lemons into Lemonade”

x

23

Quan hệ phản hồi Feedback

x

24

Sử dụng trung gian “Intermediary”

x

25

Tự phục vụ Self-service

x

26

Sao chép Copying

x

27

“Rẻ” thay cho “đắt” Cheap short-living objects

x

28

Thay thế sơ đồ cơ học Mechanics substitution

29

Sử dụng kết cấu khí, lỏng Pneumatics and hydraulics

30

Sử dụng vỏ dẻo, màng mỏng Flexible shells and thin films

31

Sử dụng vật liệu nhiều lỗ Porous materials

32

Thay đổi màu sắc Color changes

33

Đồng nhất Homogeneity

34

Phân hủy hoặc tái sinh Discarding and recovering

35

Thay đổi thông số lý hóa Parameter changes

36

Sử dụng chuyển pha Phase transitions

37

Sử dụng sự nở nhiệt Thermal expansion

38

Sử dụng chất oxy hóa mạnh Strong oxidants

39

Thay đổi độ trơ Inert atmosphere

40

Sử dụng vật liệu tổng hợp Composite materials

Bảng tra cứu 40 nguyên tắc/thủ thuật của TRIZ. (ảnh: nguồn internet)

TRIZ-40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO

illustrator cho người mới bắt đầu

Các bạn chưa biết gì về illustrator? Trước tiên, xem danh sách phát này trên youtube, dạy khá kĩ nhé: Giáo trình illustrator   ( tiếng Việt)

Sau đó tham khảo thêm:

  1. Selection tool
  2. The magic wand tool
  3. Guide & Smart Guide 
  4. Vẽ điểm cao sáng y như thật
  5. Twirl tool
  6. Opacity Mask
illustrator cho người mới bắt đầu

illustrator – Magic wand tool

Magic wand tool là công cụ lựa chọn vùng làm việc giúp bạn thay đổi bản vẽ nhanh chóng tiện lợi. Thường được sử dụng trong kĩ thuật Live trace, chuyển đổi ảnh thực hành hình vector.

cách thức hoạt động

Magic Wand Tool (phím tắt Y) hoạt động bằng cách chọn đối tượng (objects) trong tập tin của bạn có các thuộc tính giống như đối tượng (objects) bạn click đầu tiên.

Các thuộc tính bạn có thể hướng đến là:

  • Fill colour  (chọn để thay đổi màu sắc của đối tượng)
  • Stroke colour  (chọn để thay đổi màu viền của đối tượng)
  • Fill and Stroke colour ( chọn để thay đổi cả màu sắc và màu viền của đối tượng )
  • Stroke weight ( chọn để thay đổi độ dày mỏng của viền đối tượng)
  • Opacity  (chọn để thay đổi độ sắc nét (mờ hay rõ) của đối tượng)

Với công dụng này giúp bạn:

– tiết kiệm thời gian chỉnh sửa đối tượng có thuộc tính như nhau trong một bản vẽ nhiều chi tiết.

– sửa nhiều bản vẽ (art work) trong vùng làm việc của illustration khi bạn có từ 2 đến rất nhiều art work. (Kiểu như bạn dàn trang bằng illustrator chẳng hạn)

–  giải quyết yêu cầu của khách hàng thay đổi một số phần trong bản vẽ của bạn như màu sắc, viền…

Chọn những vùng highlight (cao sáng)

Muốn chọn những điểm highlight trong hình ảnh dưới, dùng Magic wand tool (Y) để làm việc này. Nhấn vào màu sắc mà bạn muốn thay đổi và tất cả các màu sắc khác trong bức ảnh cũng sẽ được lựa chọn với một cú nhấp chuột, thay vì chọn từng đối tượng.

Bạn có thể loại bỏ những vùng chọn dư thừa hoặc không mong muốn  bằng cách giữ Alt trong window hoặc Option trong Mac và click chuột trái.

tùy chỉnh

Bạn cũng có thể tùy chỉnh công cụ này để chọn chính xác các đối tượng bạn muốn.

Để hiển thị, chọn Window> Magic Wand. Ta thấy bảng sau:

Để xem tất cả tùy chọn trong bảng này bạn cần click vào phần menu xổ xuống (flyout menu) tại góc trên cùng bên phải, có hình tam giác ngược.

Giải thích bảng trên:

Fill color : Click ô này nghĩa là chọn những vùng màu sắc gần giống nhất với màu sắc bạn sử dụng magic wand tool.

Trong hộp thoại Tolerance (dung sai) gõ chọn số màu mà bạn muốn, có sắc độ gần giống với màu bạn đã chọn bằng magic wand tool. Nếu bạn chọn 1, nghĩa là sẽ chọn được những vùng màu giống hệt vùng màu mà bạn sử dụng magic wand tool.

Stroke color: Tương tự như trên, chọn màu viền của các đối tượng gần giống với đối tượng đc chọn bằng magic wand tool. Bạn có thể kết hợp chọn FIl color và stroke color, nó sẽ chọn cả cho bạn.

Stroke weight: Click ô này giúp bạn đồng bộ độ dày của viền các đối tượng tương tự với đối tượng bạn sử dụng magic wand tool. Tolerance (dung sai) cho phép công cụ có sự điều chỉnh xê dịch dựa trên  đối tượng bạn sử dụng magic wand tool.

Ví dụ: Nếu bạn chọn một hình có viền dày 4px , chỉ số tolerance: 3px, nó sẽ chọn tất cả những đối tượng có viền dày 3px và định hình những đối tượng có viền dày từ 1px đến 7px và cả hình 4px trước đó thành viền 3px.

Opacity: Cái này cho phép chọn bất cứ đối tượng nào với độ sắc nét (opacity) mà bạn định rõ. Bạn có thể thiết lập dung sai ở điểm phần trăm. Nó sẽ chọn các đối tượng khác x% bao gồm cả những gì bạn đã chọn.
Blending mode: Cái này cho phép lựa chọn các đối tượng dựa trên chế độ hoà trộn được sử dụng.

Ví dụ: Nếu bạn nhấp chuột vào một đối tượng với chế độ sotf light (ánh sáng dịu) sau đó tất cả các đối tượng khác với chế độ soft light sẽ được lựa chọn.

Tóm tắt bằng hình ảnh

(bổ sung sau)

——————————————————————————————————————————-

Tham khảo từ  http://shapeshed.com/illustrator_101_the_magic_wand_tool/

Dịch và chỉnh sửa:  AS

illustrator – Magic wand tool